Theo quan niệm ngũ hành tương sinh tương khắc, mỗi mệnh hợp với hành sinh ra mình và hành mình sinh ra, còn hành khắc mình và hành mình khắc thì được xem là kỵ. Ví dụ mệnh Thủy hợp mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc), khắc mệnh Hỏa và bị mệnh Thổ khắc.
Đây là học thuyết triết học cổ của văn hoá Á Đông, mang tính tham khảo, không phải căn cứ khoa học để quyết định chuyện hôn nhân hay làm ăn.
Tra nhanh: mệnh nào hợp mệnh nào, khắc mệnh nào?
Bảng dưới gom quan hệ của 5 mệnh: hai cột “hợp” là hành sinh ra mệnh của bạn và hành được mệnh bạn sinh ra; hai cột “kỵ” là hành khắc mệnh bạn và hành bị mệnh bạn khắc. Cùng hành gọi là bình hòa.
| Mệnh của bạn | Được sinh bởi (hợp) | Sinh ra (hợp) | Bị khắc bởi (kỵ) | Khắc (kỵ) |
|---|---|---|---|---|
| Kim | Thổ | Thủy | Hỏa | Mộc |
| Mộc | Thủy | Hỏa | Kim | Thổ |
| Thủy | Kim | Mộc | Thổ | Hỏa |
| Hỏa | Mộc | Thổ | Thủy | Kim |
| Thổ | Hỏa | Kim | Mộc | Thủy |
Chưa biết mình mệnh gì? Tra theo năm âm lịch ở bảng năm sinh 1940–2030, để ý mốc mùng 1 Tết nếu bạn sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch.
Ngũ hành là gì? Một học thuyết cổ về 5 trạng thái
Ngũ hành là cách người xưa xếp sự vật vào 5 nhóm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ rồi giải thích chúng nuôi nhau và kiềm chế nhau ra sao. “Hành” nghĩa là vận hành, nên đây là 5 trạng thái chuyển hoá chứ không chỉ 5 chất liệu.
Ghi chép sớm thường được nhắc tới là thiên Hồng Phạm trong Kinh Thư: “một là Thủy, hai là Hỏa, ba là Mộc, bốn là Kim, năm là Thổ”; Thủy thấm xuống, Hỏa bốc lên, Mộc có thể cong có thể thẳng, Kim theo khuôn mà đổi hình, Thổ để gieo trồng.
Thời Chiến Quốc, Trâu Diễn gắn ngũ hành với sự thay đổi của các triều đại; sang đời Hán, học thuyết được hệ thống hoá. “Mệnh” người Việt hay hỏi là mệnh nạp âm tính theo can chi năm sinh, một ứng dụng về sau của học thuyết này.
Ngũ hành tương sinh: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc
Tương sinh là quan hệ nuôi dưỡng: hành trước tạo điều kiện cho hành sau. Sách Bạch Hổ Thông đời Hán viết ngũ hành “chuyển nhau mà sinh, nên có trước có sau”. Sách Ngũ Hành Đại Nghĩa (đời Tùy) dẫn lại lý do từng cặp bằng hình ảnh đời thường:
| Quan hệ | Hình ảnh trong sách cổ (diễn ý) | Cách nhớ |
|---|---|---|
| Mộc sinh Hỏa | Gỗ tính ấm, lửa nấp bên trong, khoan cọ thì lửa bật ra (cách người xưa diễn giải, không phải mô tả hoá học) | Củi nhóm thành lửa |
| Hỏa sinh Thổ | Lửa đốt gỗ thành tro, tro chính là đất | Đốt xong còn tro |
| Thổ sinh Kim | Đất tụ thành núi, núi sinh đá, kim loại nằm trong đá | Quặng nằm trong núi |
| Kim sinh Thủy | Kim loại nung chảy cũng thành thể lỏng | Kim loại chảy như nước |
| Thủy sinh Mộc | Có nước thấm nhuần thì cây mới sống | Tưới nước cây lên |
Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim
Tương khắc là quan hệ kiềm chế. Ngũ Hành Đại Nghĩa giải thích “khắc” mang nghĩa chế ngự, hành mạnh kìm hành yếu, để không hành nào lấn át, chứ không đơn giản là “phá hại”.
Bạch Hổ Thông tóm lý do mỗi cặp bằng một cụm từ (phần sau dấu phẩy là hình ảnh minh hoạ):
- Thủy khắc Hỏa: nhiều thắng ít, nước dập lửa.
- Hỏa khắc Kim: tinh thắng cứng, lửa nung chảy kim loại.
- Kim khắc Mộc: cứng thắng mềm, rìu chặt cây.
- Mộc khắc Thổ: tập trung thắng tản mát, rễ cây xuyên đất.
- Thổ khắc Thủy: đặc thắng rỗng, đê đất ngăn nước.
Mẹo nhớ: xếp Mộc → Hỏa → Thổ → Kim → Thủy thành vòng tròn, mỗi hành khắc hành đứng cách nó một bậc. Sơ đồ mũi tên sinh, khắc có sẵn ở phần bảng màu ngũ hành.
Chế hoá, tương thừa – tương vũ, phản sinh – phản khắc
Sách cổ không xem sinh, khắc là quy tắc một chiều. Hoàng Đế Nội Kinh (thiên Lục Vi Chỉ Đại Luận) có câu “cang tắc hại, thừa nãi chế, chế tắc sinh hoá”: thái quá thì sinh hại, có kiềm chế mới sinh hoá. Hai vòng cùng chạy để giữ cân bằng, thường gọi là chế hoá.
Thiên Ngũ Vận Hành Đại Luận nói thêm: hành dư thừa thì lấn át quá mức hành nó vốn khắc (tương thừa) và quay lại “khinh nhờn” hành vốn khắc nó (tương vũ); hành suy yếu thì bị cả hai phía lấn lướt.
Sách mệnh lý Tam Mệnh Thông Hội (đời Minh) có đoạn mà nhiều người gọi là phản sinh, phản khắc:
- Phản sinh: Kim nhờ Thổ sinh nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi; Mộc nhờ Thủy nhưng Thủy nhiều thì Mộc trôi.
- Phản khắc: Kim khắc Mộc nhưng Mộc quá cứng thì Kim mẻ; Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa quá lớn thì Thủy bị nung cạn.
Nghĩa là ngay trong học thuyết, “hợp” hay “khắc” còn tuỳ mạnh yếu; chỉ ghép hai chữ Kim, Hỏa để kết luận tốt xấu là cách hiểu đơn giản hoá.
Từng mệnh hợp mệnh nào, khắc mệnh nào?
Mỗi mục nêu mệnh hợp, mệnh kỵ kèm ví dụ năm sinh từ bảng tra; tất cả theo quan niệm, mang tính tham khảo.
Mệnh Kim hợp mệnh gì, khắc mệnh gì?
Mệnh Kim hợp mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy); bị mệnh Hỏa khắc và khắc mệnh Mộc.
Ví dụ: Nhâm Thân 1992 (Kiếm Phong Kim) với Canh Ngọ 1990 (Lộ Bàng Thổ) là cặp Thổ sinh Kim thường được xem là hợp khi xem tuổi kết hôn hay làm ăn. Người mệnh Kim có thêm nhóm màu vàng, nâu đất của Thổ; xem vòng đá hợp mệnh Kim.
Mệnh Mộc hợp mệnh nào, khắc mệnh nào?
Mệnh Mộc hợp mệnh Thủy (Thủy sinh Mộc) và mệnh Hỏa (Mộc sinh Hỏa); bị mệnh Kim khắc và khắc mệnh Thổ.
Ví dụ: Mậu Thìn 1988 (Đại Lâm Mộc) và Nhâm Tuất 1982 (Đại Hải Thủy) là cặp Thủy sinh Mộc. Với cặp Canh Thân 1980 (Thạch Lựu Mộc) và Giáp Tý 1984 (Hải Trung Kim), theo quan niệm, nhiều gia đình dùng thêm màu sắc hành Thủy làm “cầu nối” vì Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Xem đá hợp mệnh Mộc.
Mệnh Thủy hợp mệnh nào, khắc mệnh nào?
Mệnh Thủy hợp mệnh Kim (Kim sinh Thủy) và mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc); khắc mệnh Hỏa (Thủy khắc Hỏa) và bị mệnh Thổ khắc (Thổ khắc Thủy).
Ví dụ: Bính Tý 1996 (Giản Hạ Thủy) với Nhâm Thân 1992 (Kiếm Phong Kim) là cặp Kim sinh Thủy; với Mậu Dần 1998 (Thành Đầu Thổ) là cặp Thổ khắc Thủy. Mẫu đá xem ở trang mệnh Thủy.
Mệnh Hỏa hợp mệnh gì, khắc mệnh gì?
Mệnh Hỏa hợp mệnh Mộc (Mộc sinh Hỏa) và mệnh Thổ (Hỏa sinh Thổ); bị mệnh Thủy khắc và khắc mệnh Kim.
Ví dụ: Bính Dần 1986 (Lư Trung Hỏa) với Mậu Thìn 1988 (Đại Lâm Mộc) là cặp Mộc sinh Hỏa; với Giáp Tý 1984 (Hải Trung Kim) là cặp Hỏa khắc Kim. Quà cho người mệnh Hỏa có thể là đỏ, hồng, tím hoặc xanh lá; xem đá hợp mệnh Hỏa.
Mệnh Thổ hợp mệnh gì, khắc mệnh gì?
Mệnh Thổ hợp mệnh Hỏa (Hỏa sinh Thổ) và mệnh Kim (Thổ sinh Kim); bị mệnh Mộc khắc và khắc mệnh Thủy.
Ví dụ: Canh Ngọ 1990 (Lộ Bàng Thổ) với Giáp Tuất 1994 (Sơn Đầu Hỏa) là cặp Hỏa sinh Thổ; với Kỷ Tỵ 1989 (Đại Lâm Mộc) là cặp Mộc khắc Thổ. Mẫu màu vàng, nâu đất xem ở vòng đá mệnh Thổ.
Bảng tổng hợp 5×5: ghép hai mệnh bất kỳ
Hàng là mệnh của bạn, cột là mệnh người kia. “Được sinh”, “bạn sinh” thường được xem là hợp; “bị khắc”, “bạn khắc” được xem là kỵ.
| Bạn \ Người kia | Kim | Mộc | Thủy | Hỏa | Thổ |
|---|---|---|---|---|---|
| Kim | Bình hòa | Bạn khắc | Bạn sinh | Bị khắc | Được sinh |
| Mộc | Bị khắc | Bình hòa | Được sinh | Bạn sinh | Bạn khắc |
| Thủy | Được sinh | Bạn sinh | Bình hòa | Bạn khắc | Bị khắc |
| Hỏa | Bạn khắc | Được sinh | Bị khắc | Bình hòa | Bạn sinh |
| Thổ | Bạn sinh | Bị khắc | Bạn khắc | Được sinh | Bình hòa |
Lưu ý: cùng một năm sinh có thể ra những “hành” khác nhau
Khi ghép hai mệnh, hãy dùng cùng một hệ, thường là mệnh nạp âm; hành thiên can (đoán theo số cuối năm sinh) và cung phi Bát trạch (xem hướng nhà) là các hệ khác.
Ví dụ năm 1990: can Canh thuộc Kim, chi Ngọ thuộc Hỏa, còn nạp âm là Lộ Bàng Thổ. Trộn hệ thì kết luận lệch hẳn; xem 3 cách tính mệnh hay bị nhầm.
Xem tuổi theo con giáp (tam hợp, tứ hành xung) cũng là hệ riêng, xét theo địa chi. Vị Phật hộ mệnh theo con giáp có ở bài Phật bản mệnh 12 con giáp.
Chọn quà, chọn đá cho người khác mệnh
Cách đơn giản là chọn theo mệnh người nhận: màu bản mệnh hoặc màu của hành sinh ra mệnh họ. Tặng chung hai người khác mệnh thì, theo quan niệm, có thể chọn màu nằm trên vòng tương sinh của cả hai:
- Mộc và Hỏa: xanh lá, như vòng ngọc bích bản dẹt màu xanh đậm.
- Hỏa và Thổ: đỏ, hồng, tím, như vòng tay thạch anh hồng.
- Kim và Thủy: trắng, xám, như quả cầu thạch anh trắng để bàn, không cần đo ni tay.
- Thổ và Kim: vàng, nâu đất, như chuỗi thạch anh tóc vàng.
- Thủy và Mộc: đen, xanh dương; nhắn Zalo để hỏi mẫu đang có.


Chưa biết năm sinh người nhận, bạn có thể chọn lắc tay đá đa sắc quấn 3 vòng: nhiều màu hạt nên được xếp cho cả 5 mệnh trên website.

Mỗi món đá tự nhiên có vân riêng, nên hãy xem ảnh, video thật trước khi đặt; xem hướng dẫn mua hàng.
Câu hỏi thường gặp
Mệnh Thủy hợp mệnh nào?
Theo quan niệm ngũ hành, mệnh Thủy hợp mệnh Kim vì Kim sinh Thủy, và hợp mệnh Mộc vì Thủy sinh Mộc. Hai người cùng mệnh Thủy là bình hòa. Đây là cách xem mang tính tham khảo.
Mệnh Thủy khắc mệnh gì?
Thủy khắc Hỏa (nước dập lửa), nên mệnh Thủy được xem là khắc mệnh Hỏa. Ngược lại, Thổ khắc Thủy (đất ngăn nước), nên mệnh Thủy bị mệnh Thổ khắc. Theo phần phản khắc trong sách cổ, Hỏa quá mạnh thì Thủy cũng bị hao, nên quan hệ này không cố định một chiều.
Vợ chồng khắc mệnh có sao không?
Khắc mệnh chỉ là một yếu tố trong quan niệm xem tuổi, không phải kết luận khoa học về hôn nhân. Ngay trong học thuyết, khắc còn mang nghĩa kiềm chế để cân bằng. Nhiều gia đình dùng thêm màu của hành trung gian cho yên tâm; điều quyết định vẫn là cách hai người đối xử với nhau.
Nên đeo đá màu tương sinh hay màu bản mệnh?
Theo cách phổ biến, cả hai đều hợp: màu bản mệnh là màu của chính hành đó, màu tương sinh là màu của hành sinh ra mệnh mình (mệnh Thủy dùng trắng, xám của Kim). Hai nhóm màu cho từng mệnh có sẵn trong bảng màu ngũ hành; bạn chọn món mình thích trong đó.
Hai người cùng mệnh có hợp nhau không?
Cùng mệnh gọi là bình hòa. Có quan niệm xem là hợp vì cùng khí, có câu truyền miệng lại nói hai Kim, hai Hỏa dễ va chạm, còn hai Thổ thì “thành núi”. Các nguồn không thống nhất nên bạn chỉ nên xem đây là một góc tham khảo.
Muốn biết mệnh của mình và người thân để chọn đá, chọn quà? Gửi ngày sinh dương lịch qua Zalo 090 399 69 11 hoặc gọi 090 399 69 11, Linh Khí Đất Việt tra mệnh nạp âm và gửi ảnh, video thật các mẫu hợp màu đang có. Giá báo trực tiếp khi tư vấn.
Nội dung về ngũ hành và quan hệ hợp, khắc giữa các mệnh trình bày theo quan niệm triết học cổ và dân gian Á Đông, mang tính tham khảo, không thay cho các quyết định thực tế về hôn nhân, công việc hay sức khoẻ.
