Cách chọn đá phong thủy hợp mệnh gói gọn trong 3 bước: đổi ngày sinh dương lịch sang năm âm lịch (để ý nếu bạn sinh trước mùng 1 Tết), tra mệnh nạp âm của năm đó trong bảng bên dưới, rồi chọn món đá thật bạn thích trong nhóm màu bản mệnh hoặc màu tương sinh.
Đây là quan niệm ngũ hành trong văn hoá Á Đông, mang tính tham khảo.
Không chắc mình sinh trước hay sau Tết? Nhắn ngày sinh dương lịch qua Zalo 090 399 69 11, Linh Khí Đất Việt tra giúp năm âm lịch và mệnh của bạn.
Tóm tắt nhanh: màu và đá hợp với 5 mệnh
Theo quan niệm ngũ hành, mỗi mệnh hợp màu bản mệnh và màu tương sinh, tức màu của hành sinh ra mệnh mình: Thổ sinh Kim, nên người mệnh Kim hợp thêm màu vàng, nâu đất. Bảng dưới gom sẵn hai nhóm màu và đá gợi ý cho 5 mệnh.
| Mệnh | Màu bản mệnh | Màu tương sinh | Đá gợi ý (mẫu trên website) | Xem mẫu |
|---|---|---|---|---|
| Kim | Trắng, xám, ánh kim | Vàng, nâu đất | Thạch anh trắng, thạch anh tóc vàng | Vòng đá hợp mệnh Kim |
| Mộc | Xanh lá | Đen, xanh dương | Ngọc bích Nephrite, cẩm thạch xanh | Vòng đá hợp mệnh Mộc |
| Thủy | Đen, xanh dương | Trắng, xám, ánh kim | Thạch anh trắng (màu tương sinh) | Vòng đá hợp mệnh Thủy |
| Hỏa | Đỏ, hồng, tím | Xanh lá | Ruby, thạch anh hồng, thạch anh tím, ngọc bích xanh | Vòng đá hợp mệnh Hỏa |
| Thổ | Vàng, nâu đất | Đỏ, hồng, tím | Thạch anh tóc vàng, đá mắt hổ, ruby, thạch anh hồng, thạch anh tím | Vòng đá hợp mệnh Thổ |
Chưa biết mình mệnh gì? Xem bảng tra năm sinh.
Làm sao biết mình mệnh gì? Tính theo năm âm lịch
Mệnh dùng để chọn màu đá là mệnh nạp âm, tính theo can chi của năm âm lịch chứ không theo năm dương lịch. Cứ hai năm liền nhau, bắt đầu từ năm chẵn, chung một tên nạp âm: 1984 Giáp Tý và 1985 Ất Sửu cùng là Hải Trung Kim, tức mệnh Kim.
Can chi lặp lại sau 60 năm (lục thập hoa giáp) với 30 tên nạp âm, nên người sinh năm 1966 và năm 2026 cùng là Bính Ngọ, cùng mệnh Thiên Hà Thủy. Khi chọn màu, bạn chỉ cần chữ cuối của tên nạp âm.
Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tra theo năm nào?
Năm âm lịch bắt đầu từ mùng 1 Tết, nên nếu bạn sinh trước mùng 1 Tết thì tính theo năm âm lịch trước đó. Trong giai đoạn 1940–2030, mùng 1 Tết rơi trong khoảng 21/01 đến 19/02.
Ví dụ: Tết Canh Ngọ là ngày 27/01/1990. Người sinh từ 01/01 đến 26/01/1990 vẫn thuộc năm Kỷ Tỵ, mệnh Đại Lâm Mộc, chứ không phải Canh Ngọ mệnh Lộ Bàng Thổ. Theo quan niệm, nhóm màu bản mệnh khi đó đổi từ vàng, nâu đất sang xanh lá.
Có trường hợp chỉ đổi con giáp: Tết Ất Sửu ở Việt Nam là ngày 21/01/1985, người sinh trước ngày đó thuộc Giáp Tý. Hai năm cùng là Hải Trung Kim nên mệnh vẫn là Kim, nhưng con giáp khác, kéo theo vị Phật bản mệnh khác nếu bạn chọn mặt Phật theo tuổi.
Hãy tra theo lịch Việt Nam. Lịch Việt Nam tính theo giờ UTC+7, lịch Trung Quốc tính theo giờ UTC+8, nên có năm Tết hai nước khác ngày: năm 1985, Trung Quốc ăn Tết ngày 20/02/1985, muộn hơn Việt Nam gần một tháng.
Một số trường phái như Tứ trụ (Bát tự) lấy tiết Lập Xuân, rơi vào khoảng ngày 4/2 dương lịch, làm mốc đổi năm. Bài này theo cách phổ biến khi chọn màu đá: lấy mùng 1 Tết làm mốc.
3 cách tính mệnh hay bị nhầm: nạp âm, hành thiên can và cung phi
Khi chọn màu đá theo cách phổ biến, hãy dùng mệnh nạp âm. Hành thiên can (đoán theo số cuối năm sinh) và cung phi Bát trạch (dùng xem hướng nhà) là hai hệ khác, nên cùng một năm sinh có thể ra ba “hành” khác nhau.
| Mệnh nạp âm | Hành thiên can | Cung phi Bát trạch | |
|---|---|---|---|
| Dựa vào | Cặp can chi của năm âm lịch (60 năm, 30 tên nạp âm) | Thiên can, đoán nhanh theo số cuối năm: 0–1 Canh, Tân (Kim); 2–3 Nhâm, Quý (Thủy); 4–5 Giáp, Ất (Mộc); 6–7 Bính, Đinh (Hỏa); 8–9 Mậu, Kỷ (Thổ) | Năm sinh và giới tính, quy ra một trong tám quẻ |
| Thường dùng để | Chọn màu đá, màu trang sức theo mệnh | Một yếu tố khi luận can chi | Xem hướng nhà theo phong thủy Bát trạch |
| Khác nhau giữa nam và nữ? | Không | Không | Có |
| Ví dụ năm 1990 (Canh Ngọ) | Lộ Bàng Thổ, mệnh Thổ | Can Canh, hành Kim | Nam cung Khảm (Thủy), nữ cung Cấn (Thổ) |
Theo ngũ hành can chi, năm 1990 có can Canh thuộc Kim, chi Ngọ thuộc Hỏa, nạp âm là Lộ Bàng Thổ. Vì vậy trang ghi “1990 mệnh Kim” và trang ghi “mệnh Thổ” không mâu thuẫn, chỉ đang dùng hai hệ khác nhau.
Tương tự, nạp âm của Ất Dậu 2005 là Tuyền Trung Thủy, tức mệnh Thủy, dù “đuôi 5” là Mộc.
Bảng tra năm sinh 1940–2030: can chi, nạp âm, mệnh và ngày mùng 1 Tết
Bảng dưới ghi can chi, con giáp, tên nạp âm, mệnh và ngày mùng 1 Tết theo lịch Việt Nam của 91 năm sinh, từ 1940 đến 2030. Tìm năm sinh rồi so ngày sinh với cột mùng 1 Tết: sinh từ ngày Tết trở đi thì lấy dòng đó, sinh trước ngày Tết thì lấy dòng năm liền trước.
Ngày Tết trong bảng được tính theo phương pháp thiên văn của lịch Việt Nam, đối chiếu với bảng lịch của Đài Thiên văn Hồng Kông và thông tin của Ban Lịch Nhà nước. Can chi và tên nạp âm được đối chiếu với bảng nạp âm trong sách Tam Mệnh Thông Hội.
Dấu * đánh dấu năm Tết Việt Nam khác ngày Tết Trung Quốc (1968, 1969, 1985, 2007, 2030). Trước năm 1968, lịch dùng ở Việt Nam tính theo giờ UTC+8 nên ngày Tết trùng với Trung Quốc. Miền Bắc chuyển sang lịch tính theo giờ UTC+7 từ ngày 08/08/1967, miền Nam từ năm 1975.
Mậu Thân, Kỷ Dậu có sách ghi là Đại Dịch Thổ thay cho Đại Trạch Thổ; Giáp Thân, Ất Dậu còn được gọi là Tỉnh Tuyền Thủy. Tên khác nhưng hành không đổi.
Năm sinh 1940–1949
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1940 | 08/02/1940 | Canh Thìn | Rồng | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 1941 | 27/01/1941 | Tân Tỵ | Rắn | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 1942 | 15/02/1942 | Nhâm Ngọ | Ngựa | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 1943 | 05/02/1943 | Quý Mùi | Dê | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 1944 | 25/01/1944 | Giáp Thân | Khỉ | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 1945 | 13/02/1945 | Ất Dậu | Gà | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 1946 | 02/02/1946 | Bính Tuất | Chó | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 1947 | 22/01/1947 | Đinh Hợi | Lợn (Heo) | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 1948 | 10/02/1948 | Mậu Tý | Chuột | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 1949 | 29/01/1949 | Kỷ Sửu | Trâu | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
Năm sinh 1950–1959
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1950 | 17/02/1950 | Canh Dần | Hổ | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 1951 | 06/02/1951 | Tân Mão | Mèo | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 1952 | 27/01/1952 | Nhâm Thìn | Rồng | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 1953 | 14/02/1953 | Quý Tỵ | Rắn | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 1954 | 03/02/1954 | Giáp Ngọ | Ngựa | Sa Trung Kim | Kim |
| 1955 | 24/01/1955 | Ất Mùi | Dê | Sa Trung Kim | Kim |
| 1956 | 12/02/1956 | Bính Thân | Khỉ | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 1957 | 31/01/1957 | Đinh Dậu | Gà | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 1958 | 18/02/1958 | Mậu Tuất | Chó | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 1959 | 08/02/1959 | Kỷ Hợi | Lợn (Heo) | Bình Địa Mộc | Mộc |
Năm sinh 1960–1969
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1960 | 28/01/1960 | Canh Tý | Chuột | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 1961 | 15/02/1961 | Tân Sửu | Trâu | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 1962 | 05/02/1962 | Nhâm Dần | Hổ | Kim Bạch Kim | Kim |
| 1963 | 25/01/1963 | Quý Mão | Mèo | Kim Bạch Kim | Kim |
| 1964 | 13/02/1964 | Giáp Thìn | Rồng | Phú Đăng Hỏa | Hỏa |
| 1965 | 02/02/1965 | Ất Tỵ | Rắn | Phú Đăng Hỏa | Hỏa |
| 1966 | 21/01/1966 | Bính Ngọ | Ngựa | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 1967 | 09/02/1967 | Đinh Mùi | Dê | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 1968 | 29/01/1968* | Mậu Thân | Khỉ | Đại Trạch Thổ | Thổ |
| 1969 | 16/02/1969* | Kỷ Dậu | Gà | Đại Trạch Thổ | Thổ |
Năm 1965: một số lịch vạn niên trực tuyến ghi Tết là 01/02/1965 vì tính hồi cố theo giờ UTC+7; lịch thực dùng ở Việt Nam năm đó (UTC+8) là 02/02/1965. Người sinh đúng ngày 01/02/1965 thuộc tuổi Thìn hay Tỵ tùy lịch, nhưng mệnh vẫn là Phú Đăng Hỏa.
Năm 1968 và 1969 (dấu *): bảng ghi ngày Tết miền Bắc; hai năm này miền Nam ăn Tết sau miền Bắc 1 ngày, trùng Tết Trung Quốc. Vì vậy, theo lịch miền Nam khi đó, người sinh ngày 29/01/1968 vẫn thuộc Đinh Mùi (Thiên Hà Thủy).
Năm sinh 1970–1979
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1970 | 06/02/1970 | Canh Tuất | Chó | Thoa Xuyến Kim | Kim |
| 1971 | 27/01/1971 | Tân Hợi | Lợn (Heo) | Thoa Xuyến Kim | Kim |
| 1972 | 15/02/1972 | Nhâm Tý | Chuột | Tang Đố Mộc | Mộc |
| 1973 | 03/02/1973 | Quý Sửu | Trâu | Tang Đố Mộc | Mộc |
| 1974 | 23/01/1974 | Giáp Dần | Hổ | Đại Khê Thủy | Thủy |
| 1975 | 11/02/1975 | Ất Mão | Mèo | Đại Khê Thủy | Thủy |
| 1976 | 31/01/1976 | Bính Thìn | Rồng | Sa Trung Thổ | Thổ |
| 1977 | 18/02/1977 | Đinh Tỵ | Rắn | Sa Trung Thổ | Thổ |
| 1978 | 07/02/1978 | Mậu Ngọ | Ngựa | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa |
| 1979 | 28/01/1979 | Kỷ Mùi | Dê | Thiên Thượng Hỏa | Hỏa |
Năm sinh 1980–1989
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1980 | 16/02/1980 | Canh Thân | Khỉ | Thạch Lựu Mộc | Mộc |
| 1981 | 05/02/1981 | Tân Dậu | Gà | Thạch Lựu Mộc | Mộc |
| 1982 | 25/01/1982 | Nhâm Tuất | Chó | Đại Hải Thủy | Thủy |
| 1983 | 13/02/1983 | Quý Hợi | Lợn (Heo) | Đại Hải Thủy | Thủy |
| 1984 | 02/02/1984 | Giáp Tý | Chuột | Hải Trung Kim | Kim |
| 1985 | 21/01/1985* | Ất Sửu | Trâu | Hải Trung Kim | Kim |
| 1986 | 09/02/1986 | Bính Dần | Hổ | Lư Trung Hỏa | Hỏa |
| 1987 | 29/01/1987 | Đinh Mão | Mèo | Lư Trung Hỏa | Hỏa |
| 1988 | 17/02/1988 | Mậu Thìn | Rồng | Đại Lâm Mộc | Mộc |
| 1989 | 06/02/1989 | Kỷ Tỵ | Rắn | Đại Lâm Mộc | Mộc |
Năm sinh 1990–1999
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 1990 | 27/01/1990 | Canh Ngọ | Ngựa | Lộ Bàng Thổ | Thổ |
| 1991 | 15/02/1991 | Tân Mùi | Dê | Lộ Bàng Thổ | Thổ |
| 1992 | 04/02/1992 | Nhâm Thân | Khỉ | Kiếm Phong Kim | Kim |
| 1993 | 23/01/1993 | Quý Dậu | Gà | Kiếm Phong Kim | Kim |
| 1994 | 10/02/1994 | Giáp Tuất | Chó | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa |
| 1995 | 31/01/1995 | Ất Hợi | Lợn (Heo) | Sơn Đầu Hỏa | Hỏa |
| 1996 | 19/02/1996 | Bính Tý | Chuột | Giản Hạ Thủy | Thủy |
| 1997 | 07/02/1997 | Đinh Sửu | Trâu | Giản Hạ Thủy | Thủy |
| 1998 | 28/01/1998 | Mậu Dần | Hổ | Thành Đầu Thổ | Thổ |
| 1999 | 16/02/1999 | Kỷ Mão | Mèo | Thành Đầu Thổ | Thổ |
Năm sinh 2000–2009
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 2000 | 05/02/2000 | Canh Thìn | Rồng | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 2001 | 24/01/2001 | Tân Tỵ | Rắn | Bạch Lạp Kim | Kim |
| 2002 | 12/02/2002 | Nhâm Ngọ | Ngựa | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 2003 | 01/02/2003 | Quý Mùi | Dê | Dương Liễu Mộc | Mộc |
| 2004 | 22/01/2004 | Giáp Thân | Khỉ | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 2005 | 09/02/2005 | Ất Dậu | Gà | Tuyền Trung Thủy | Thủy |
| 2006 | 29/01/2006 | Bính Tuất | Chó | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 2007 | 17/02/2007* | Đinh Hợi | Lợn (Heo) | Ốc Thượng Thổ | Thổ |
| 2008 | 07/02/2008 | Mậu Tý | Chuột | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
| 2009 | 26/01/2009 | Kỷ Sửu | Trâu | Tích Lịch Hỏa | Hỏa |
Năm sinh 2010–2019
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | 14/02/2010 | Canh Dần | Hổ | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 2011 | 03/02/2011 | Tân Mão | Mèo | Tùng Bách Mộc | Mộc |
| 2012 | 23/01/2012 | Nhâm Thìn | Rồng | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 2013 | 10/02/2013 | Quý Tỵ | Rắn | Trường Lưu Thủy | Thủy |
| 2014 | 31/01/2014 | Giáp Ngọ | Ngựa | Sa Trung Kim | Kim |
| 2015 | 19/02/2015 | Ất Mùi | Dê | Sa Trung Kim | Kim |
| 2016 | 08/02/2016 | Bính Thân | Khỉ | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 2017 | 28/01/2017 | Đinh Dậu | Gà | Sơn Hạ Hỏa | Hỏa |
| 2018 | 16/02/2018 | Mậu Tuất | Chó | Bình Địa Mộc | Mộc |
| 2019 | 05/02/2019 | Kỷ Hợi | Lợn (Heo) | Bình Địa Mộc | Mộc |
Năm sinh 2020–2030
| Năm | Mùng 1 Tết (lịch Việt Nam) | Can chi | Con giáp | Nạp âm | Mệnh |
|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 25/01/2020 | Canh Tý | Chuột | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 2021 | 12/02/2021 | Tân Sửu | Trâu | Bích Thượng Thổ | Thổ |
| 2022 | 01/02/2022 | Nhâm Dần | Hổ | Kim Bạch Kim | Kim |
| 2023 | 22/01/2023 | Quý Mão | Mèo | Kim Bạch Kim | Kim |
| 2024 | 10/02/2024 | Giáp Thìn | Rồng | Phú Đăng Hỏa | Hỏa |
| 2025 | 29/01/2025 | Ất Tỵ | Rắn | Phú Đăng Hỏa | Hỏa |
| 2026 | 17/02/2026 | Bính Ngọ | Ngựa | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 2027 | 06/02/2027 | Đinh Mùi | Dê | Thiên Hà Thủy | Thủy |
| 2028 | 26/01/2028 | Mậu Thân | Khỉ | Đại Trạch Thổ | Thổ |
| 2029 | 13/02/2029 | Kỷ Dậu | Gà | Đại Trạch Thổ | Thổ |
| 2030 | 02/02/2030* | Canh Tuất | Chó | Thoa Xuyến Kim | Kim |
Đã biết mệnh của mình? Xem các mẫu đá theo mệnh: Kim · Mộc · Thủy · Hỏa · Thổ.
Tuổi Tý, Sửu… Hợi đeo vòng màu gì? Bảng 12 con giáp x 5 can
Không có một màu chung cho cả một con giáp, vì mỗi con giáp ghép với 5 thiên can thành 5 năm sinh mang 5 mệnh khác nhau. Ví dụ tuổi Ngọ: Nhâm Ngọ (1942, 2002) mệnh Mộc, Giáp Ngọ (1954, 2014) mệnh Kim, Bính Ngọ (1966, 2026) mệnh Thủy, Mậu Ngọ (1978) mệnh Hỏa, Canh Ngọ (1990) mệnh Thổ.
Tìm dòng con giáp của bạn, rồi tìm ô có năm sinh của mình: cột chứa ô đó cho biết mệnh.
Một số tuổi được hỏi nhiều, kiểu “tuổi Bính Thìn đeo vòng màu gì”. Màu hợp ghi theo quan niệm ngũ hành, màu bản mệnh trước, màu tương sinh sau (đủ các nhóm màu ở bảng màu):
- Bính Thìn 1976: Sa Trung Thổ, mệnh Thổ. Màu hợp: vàng, nâu đất; đỏ, hồng, tím.
- Mậu Thìn 1988: Đại Lâm Mộc, mệnh Mộc. Màu hợp: xanh lá; đen, xanh dương. Tết năm này là 17/02/1988, người sinh trước ngày đó thuộc Đinh Mão 1987, mệnh Lư Trung Hỏa.
- Tân Dậu 1981: Thạch Lựu Mộc, mệnh Mộc. Màu hợp: xanh lá; đen, xanh dương.
- Kỷ Mùi 1979: Thiên Thượng Hỏa, mệnh Hỏa. Màu hợp: đỏ, hồng, tím; xanh lá.
- Nhâm Tuất 1982: Đại Hải Thủy, mệnh Thủy. Màu hợp: đen, xanh dương; trắng, xám, ánh kim.
- Canh Ngọ 1990: Lộ Bàng Thổ, mệnh Thổ. Màu hợp: vàng, nâu đất; đỏ, hồng, tím.
Mệnh nào hợp màu gì? Bảng màu theo ngũ hành
Theo quan niệm ngũ hành, mỗi mệnh hợp với màu của chính hành đó (màu bản mệnh) và màu của hành sinh ra nó (màu tương sinh), còn màu của hành khắc nó thì nên hạn chế. Ví dụ mệnh Kim hợp trắng, xám, ánh kim và vàng, nâu đất (Thổ sinh Kim), nên hạn chế đỏ, hồng, tím (Hỏa khắc Kim).

Vòng tương sinh: Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ. Vòng tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
| Mệnh | Bản mệnh | Tương sinh (hành sinh ra mình) | Mình sinh ra | Mình khắc | Nên hạn chế (hành khắc mình) |
|---|---|---|---|---|---|
| Kim | Trắng, xám, ánh kim | Vàng, nâu đất | Đen, xanh dương | Xanh lá | Đỏ, hồng, tím |
| Mộc | Xanh lá | Đen, xanh dương | Đỏ, hồng, tím | Vàng, nâu đất | Trắng, xám, ánh kim |
| Thủy | Đen, xanh dương | Trắng, xám, ánh kim | Xanh lá | Đỏ, hồng, tím | Vàng, nâu đất |
| Hỏa | Đỏ, hồng, tím | Xanh lá | Vàng, nâu đất | Trắng, xám, ánh kim | Đen, xanh dương |
| Thổ | Vàng, nâu đất | Đỏ, hồng, tím | Trắng, xám, ánh kim | Đen, xanh dương | Xanh lá |
Theo cách hiểu phổ biến, bạn ưu tiên hai cột đầu và hạn chế cột cuối; hai cột giữa ghi để bạn thấy đủ quan hệ ngũ hành.
Vì sao có nơi xếp màu cam, vàng ánh kim, xanh dương khác nhau?
Các bảng màu ngũ hành vênh nhau chủ yếu ở những màu nằm giữa hai nhóm. Bài này dùng quy ước sau:
| Màu | Bài này xếp vào | Cách xếp khác bạn có thể gặp |
|---|---|---|
| Tím | Hỏa | Các bảng màu ngũ hành phổ biến cũng xếp tím vào Hỏa |
| Cam | Hỏa | Có nơi xếp cam đất (cam ngả nâu) vào Thổ |
| Vàng ánh kim | Kim | Tùy sắc độ: sắc ánh kim loại nghiêng về Kim, còn vàng nói chung thuộc Thổ |
| Xanh dương | Thủy | Tùy sắc độ: chữ “thanh” của hành Mộc thời xưa dùng chung cho cả xanh lá lẫn xanh lam, nên sắc xanh ngả lục có nơi xếp gần Mộc |
Với món đá nằm ở vùng màu giao nhau, hãy xem màu thật dưới ánh sáng tự nhiên và chọn theo sắc chủ đạo.
Mỗi mệnh hợp đá gì? Gợi ý từ những loại đá Linh Khí Đất Việt đang giới thiệu
Đá hợp mệnh được chọn theo màu của viên đá (theo bảng màu ở trên), không theo tên đá, vì cùng một loại đá có thể có nhiều màu. Gợi ý dưới đây chỉ gồm những loại đá đang giới thiệu trên website Linh Khí Đất Việt, kèm tên khoáng vật và độ cứng Mohs (thang đo khả năng chống trầy: thạch anh là mốc 7, corundum của ruby là mốc 9).
Mẫu nào còn hàng, bạn nhắn Zalo để cửa hàng kiểm trước khi đặt.
Mệnh Kim hợp đá gì? Thạch anh trắng, thạch anh tóc vàng
Thạch anh trắng thuộc nhóm màu bản mệnh của Kim (trắng, xám, ánh kim), thạch anh tóc vàng thuộc nhóm tương sinh (vàng, nâu đất, vì Thổ sinh Kim).
| Đá | Khoáng vật | Màu | Độ cứng Mohs | Dạng trên website | Xem sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|
| Thạch anh trắng | Thạch anh (SiO2) | Trắng, trong | 7 | Vòng tay, quả cầu để bàn | Vòng tay thạch anh trắng · Quả cầu thạch anh trắng để bàn |
| Thạch anh tóc vàng | Thạch anh (SiO2) | Vàng | 7 | Vòng tay, tượng Quan Âm | Vòng tay thạch anh tóc vàng · Tượng Quan Âm thạch anh tóc vàng |

Theo quan niệm phong thủy, đá mắt hổ màu vàng nâu cũng được xem là hợp với người mệnh Kim và mệnh Thổ; trên website, đá mắt hổ hiện có ở mặt Phật bản mệnh tuổi Mùi, Thân.
Mệnh Mộc hợp đá gì? Ngọc bích Nephrite và cẩm thạch xanh
Theo quan niệm, mệnh Mộc hợp màu xanh lá (bản mệnh) và đen, xanh dương (tương sinh, vì Thủy sinh Mộc). Đá xanh lá trên website gồm ngọc bích Nephrite và cẩm thạch (Jadeite), hai khoáng vật khác nhau dù cùng được gọi là “ngọc” (xem Nephrite và Jadeite khác nhau thế nào).
| Đá | Khoáng vật | Màu | Độ cứng Mohs | Dạng trên website | Xem sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|
| Ngọc bích Nephrite | Nephrite (nhóm amphibole) | Xanh lá, xanh đậm | 6–6,5 | Vòng bản liền tròn, vòng bản dẹt, chuỗi 108 hạt, nhẫn nam, vòng cổ chuỗi hạt | Vòng tay ngọc bích bản liền · Vòng bản dẹt · Chuỗi 108 hạt · Nhẫn nam · Vòng cổ |
| Cẩm thạch | Jadeite (nhóm pyroxene) | Xanh lá | 6,5–7 | Vòng bản liền | Vòng tay cẩm thạch bản liền |

Muốn tìm đá màu đen hoặc xanh dương, bạn nhắn Zalo 090 399 69 11 để hỏi mẫu hiện có.
Mệnh Thủy hợp đá gì? Thạch anh trắng (màu tương sinh)
Theo bảng màu ngũ hành, mệnh Thủy hợp màu đen, xanh dương (bản mệnh) và trắng, xám, ánh kim (tương sinh, vì Kim sinh Thủy). Trong các mẫu đang giới thiệu trên website, thạch anh trắng là lựa chọn thuộc nhóm màu tương sinh cho mệnh Thủy; đá đen, xanh dương thì nhắn Zalo hỏi mẫu hiện có.
| Đá | Khoáng vật | Màu | Độ cứng Mohs | Dạng trên website | Xem sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|
| Thạch anh trắng | Thạch anh (SiO2) | Trắng, trong | 7 | Vòng tay, quả cầu để bàn | Vòng tay thạch anh trắng · Quả cầu thạch anh trắng |

Mệnh Hỏa hợp đá gì? Ruby, thạch anh hồng, thạch anh tím
Mệnh Hỏa có màu bản mệnh đỏ, hồng, tím và màu tương sinh xanh lá (vì Mộc sinh Hỏa), nên theo quan niệm, ngọc bích Nephrite và cẩm thạch xanh ở mục mệnh Mộc cũng hợp.
| Đá | Khoáng vật | Màu | Độ cứng Mohs | Dạng trên website | Xem sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|
| Ruby | Corundum | Đỏ | 9 | Vòng tay hạt, nhẫn, mặt dây | Vòng tay hạt ruby · Nhẫn ruby · Mặt dây ruby |
| Thạch anh hồng | Thạch anh (SiO2) | Hồng | 7 | Vòng tay | Vòng tay thạch anh hồng |
| Thạch anh tím | Thạch anh (SiO2) | Tím | 7 | Vòng tay, cụm để bàn | Vòng tay thạch anh tím · Cụm thạch anh tím để bàn |

Mệnh Thổ hợp đá gì? Thạch anh tóc vàng, đá mắt hổ, ruby
Mệnh Thổ hợp màu vàng, nâu đất (bản mệnh) và đỏ, hồng, tím (tương sinh, vì Hỏa sinh Thổ), nên ruby, thạch anh hồng, thạch anh tím ở mục mệnh Hỏa cũng phù hợp.
| Đá | Khoáng vật | Màu | Độ cứng Mohs | Dạng trên website | Xem sản phẩm |
|---|---|---|---|---|---|
| Thạch anh tóc vàng | Thạch anh (SiO2) | Vàng | 7 | Vòng tay, tượng Quan Âm | Vòng tay thạch anh tóc vàng |
| Đá mắt hổ | Thuộc nhóm thạch anh, cấu trúc sợi | Vàng nâu | 6,5–7 | Mặt Phật bản mệnh tuổi Mùi, Thân | Mặt Phật bản mệnh tuổi Mùi, Thân bằng đá mắt hổ |

Đọc thêm: thạch anh tóc vàng là gì.
Chưa biết mệnh người nhận hoặc muốn một món dễ phối? Lắc tay đá đa sắc gồm nhiều màu đá nên được xếp cho cả 5 mệnh trên website.
Đá hợp mệnh trước hết phải là đá thật
Trên thị trường có cả đá nhuộm màu, đá đã qua xử lý và hàng làm từ vật liệu khác.
- Theo GIA (Viện Ngọc học Hoa Kỳ), phần lớn ruby đã qua xử lý nhiệt. Xem ruby tự nhiên và ruby xử lý.
- Với cẩm thạch, giới buôn bán thường gọi Type A, B, C theo mức xử lý: Type A chưa xử lý gì ngoài phủ sáp bề mặt, Type B đã tẩy bằng hoá chất hoặc axit rồi ngâm nhựa polymer, Type C đã nhuộm màu. Xem cẩm thạch Type A, B, C.
- Với ngọc bích, xem cách phân biệt ngọc bích thật – giả.
Cách đáng tin cậy để biết đá thật hay giả, đã qua xử lý hay chưa là giấy kiểm định của đơn vị giám định đá quý độc lập. Khi nhận hàng, nên quay video lúc mở hộp và chỉ giao dịch qua hotline/Zalo chính thức của cửa hàng.
Mỗi món ngọc, đá tự nhiên có vân và sắc độ riêng, không món nào giống hệt món nào. Gọi 090 399 69 11 hoặc nhắn Zalo để xem ảnh, video thật của món bạn chọn trước khi đặt.
Nên chọn đá theo mệnh hay theo tuổi (Phật bản mệnh)?
Chọn đá theo mệnh và chọn theo tuổi không loại trừ nhau, bạn có thể dùng cả hai: theo mệnh là chọn màu đá theo ngũ hành, theo tuổi là chọn vị Phật bản mệnh theo con giáp. Cả hai đều là quan niệm dân gian, mang tính tham khảo.
Ví dụ, theo quan niệm dân gian, người tuổi Mùi và tuổi Thân có Phật bản mệnh là Đại Nhật Như Lai. Tại Linh Khí Đất Việt, mặt Phật này được chạm từ đá mắt hổ màu vàng nâu, nên nếu người đeo mệnh Kim hoặc mệnh Thổ thì màu đá cũng khớp màu hợp mệnh.
Khi màu đá của mặt Phật không trùng màu hợp mệnh, bạn có thể thỉnh mặt dây theo tuổi và chọn vòng tay theo mệnh. Xem Phật bản mệnh 12 con giáp và các mẫu mặt dây Phật bản mệnh theo tuổi.
Đeo vòng đá hợp mệnh có tác dụng thật không?
Câu trả lời ngắn: chọn đá theo mệnh là một quan niệm văn hoá, không phải kết luận khoa học. Ban biên tập chưa tìm thấy nghiên cứu nào xét riêng việc đeo đá theo mệnh; gần nhất là các nghiên cứu về liệu pháp dùng pha lê, đá quý (crystal healing) và về bùa may mắn.
Với crystal healing, hiện chưa có bằng chứng khoa học đã qua bình duyệt (peer-review) cho thấy có tác dụng.
Trong một thí nghiệm của nhà tâm lý học Christopher French (Goldsmiths, Đại học London), người cầm thạch anh thật và người cầm đá giả kể lại những cảm giác giống nhau; theo ông, không có bằng chứng crystal healing có tác dụng vượt quá hiệu ứng giả dược. Thí nghiệm này chỉ được trình bày tại hội nghị (năm 1999 và 2001), không đăng trên tạp chí khoa học có bình duyệt.
Với bùa may mắn, kết quả không nhất quán: một nghiên cứu năm 2010 thấy người cầm bùa làm bài tốt hơn và nhóm tác giả cho là nhờ họ tự tin hơn, nhưng khi một nhóm khác làm lại vào năm 2014, kết quả gần như không khác nhóm đối chứng.
Vì vậy, hãy xem đá là món trang sức mang ý nghĩa với mình, đừng vì nỗi lo “khắc mệnh” mà bỏ món mình thật sự thích. Đá quý không thay thế cho chăm sóc sức khoẻ hay điều trị y tế.
Vài lưu ý khi đeo vòng đá hợp mệnh
Khi đeo vòng đá hợp mệnh, nên để ý bốn điều, từ chọn đúng ni tay, bảo quản, chọn tay đeo tới cách đeo nhiều vòng cùng lúc:
- Đo ni tay trước khi đặt. Vòng bản liền là một khối đá nguyên, không nới hay thu nhỏ được. Xem hướng dẫn đo ni tay.
- Bảo quản. Tháo vòng khi làm việc nặng, tránh va đập và hóa chất tẩy rửa; xem cách bảo quản vòng ngọc bích và đá quý.
- Tay trái hay tay phải. Mỗi nguồn phong thủy nói một khác: có nơi khuyên vòng cầu tài đeo tay trái, vòng bảo vệ đeo tay phải, có nơi theo lệ “nam tả nữ hữu”. Đều là quan niệm; bạn đeo tay nào thấy thuận là được.
- Đeo nhiều vòng. Ruby (độ cứng 9) có thể làm trầy thạch anh (độ cứng 7) hay ngọc bích Nephrite (độ cứng 6–6,5) nếu các vòng cọ vào nhau thường xuyên, nên đeo tách ở hai tay.
Nhờ Linh Khí Đất Việt tra mệnh và gợi ý đá theo năm sinh
Bạn gửi ngày sinh dương lịch (của mình hoặc người nhận quà) qua Zalo 090 399 69 11 hoặc form tư vấn, Linh Khí Đất Việt sẽ tra năm âm lịch và mệnh giúp bạn, rồi gợi ý màu đá hợp mệnh theo bảng màu ở trên.
- Sinh tháng 1, tháng 2 thì ghi đủ ngày để tra đúng mốc Tết.
- Cửa hàng tra năm âm lịch, can chi và mệnh nạp âm theo bảng ở trên.
- Bạn hỏi mẫu đang có và xin xem ảnh, video thật.
- Nếu đặt vòng, đo ni tay theo hướng dẫn đo ni tay rồi gửi kèm số đo; xem thêm hướng dẫn mua hàng.
Cửa hàng ở 25/9 Nguyễn Công Hoan, Phường Cầu Kiệu, TP. Hồ Chí Minh, mở cửa 08:00–20:00 hằng ngày (liên hệ Linh Khí Đất Việt).
Gửi năm sinh (và ni tay nếu đã đo) qua form tư vấn hoặc Zalo 090 399 69 11 để được gợi ý màu đá và mẫu đang có tại cửa hàng. Giá báo trực tiếp khi tư vấn.
Câu hỏi thường gặp
Sinh năm 2000 và 2001 có cùng mệnh không?
Có. Canh Thìn 2000 và Tân Tỵ 2001 cùng là Bạch Lạp Kim, tức mệnh Kim; chỉ khác con giáp. Riêng người sinh trước Tết 05/02/2000 thuộc Kỷ Mão 1999, mệnh Thành Đầu Thổ.
Con sinh năm 2026 mệnh gì, nên chọn màu gì?
Bé sinh từ ngày Tết 17/02/2026 trở đi thuộc Bính Ngọ, mệnh Thiên Hà Thủy; theo quan niệm hợp đen, xanh dương và trắng, xám, ánh kim. Bé sinh từ 01/01 đến 16/02/2026 thuộc Ất Tỵ, mệnh Phú Đăng Hỏa.
Với trẻ nhỏ, gia đình có thể chọn món để bàn hoặc để dành, thay vì cho bé đeo vòng hạt.
Đeo đá màu khắc mệnh có sao không?
Theo quan niệm ngũ hành, màu của hành khắc mệnh mình chỉ nên hạn chế, không phải điều cấm. Đây là quan niệm văn hoá chứ không phải kết luận khoa học (xem phần tác dụng), nên nếu thật sự thích một món đá, bạn cứ chọn theo cảm nhận của mình.
Vợ chồng khác mệnh có đeo cùng một loại đá được không?
Được. Mỗi người có thể chọn theo mệnh của mình, hoặc cả hai tìm màu hợp chung trong bảng màu: ví dụ chồng mệnh Thổ, vợ mệnh Kim thì vàng, nâu đất vừa là màu bản mệnh của Thổ vừa là màu tương sinh của Kim.
Mua đá làm quà khi chưa biết năm sinh người nhận thì chọn thế nào?
Nên hỏi khéo năm sinh, kèm ngày sinh nếu người đó sinh tháng 1, tháng 2. Không hỏi được thì chọn món nhiều màu như lắc tay đá đa sắc, hoặc mặt dây chuyền, món để bàn để khỏi lo ni tay.
Mệnh trong bảng có giống mệnh khi xem tử vi, xem hướng nhà không?
Không hoàn toàn. Bảng trong bài là mệnh nạp âm, dùng phổ biến khi chọn màu. Xem hướng nhà dùng cung phi Bát trạch, tính khác nhau giữa nam và nữ; tử vi, Tứ trụ còn dùng thêm nhiều yếu tố khác (xem 3 cách tính mệnh).
Nội dung về mệnh, màu và đá hợp mệnh trong bài trình bày theo quan niệm ngũ hành và quan niệm dân gian, mang tính tham khảo. Đá quý không thay thế cho chăm sóc sức khoẻ hay điều trị y tế.
Ban biên tập Linh Khí Đất Việt biên soạn các bài kiến thức về ngọc, đá quý và phong thủy trên linhkhidatviet.com. Tìm hiểu thêm về Linh Khí Đất Việt. Hotline/Zalo: 090 399 69 11.
