Đá quý & thạch anh

Các Loại Đá Quý Và Ngọc Thường Gặp

Lắc tay đá đa sắc quấn 3 vòng với hạt tròn nhiều màu hồng, đỏ, vàng, tím, xanh, minh họa bài các loại đá quý và ngọc

Các loại đá quý thường gặp chia thành bốn nhóm: đá quý truyền thống (kim cương, ruby, sapphire, ngọc lục bảo), ngọc (Nephrite và Jadeite), thạch anh, và nhóm khác như mắt hổ, mã não, amazonite cùng đá hữu cơ như ngọc trai, hổ phách.

Bảng tra cứu bên dưới gom 23 loại kèm tên tiếng Anh, khoáng vật, màu và độ cứng Mohs theo GIA (Viện Ngọc học Hoa Kỳ). Cách chia “quý” và “bán quý” chỉ là truyền thống buôn bán; giá trị thật nằm ở vẻ đẹp, độ bền và độ hiếm của từng viên.

Đá quý là gì? Đá quý và đá bán quý khác nhau thế nào

Đá quý (tiếng Anh: gemstone, gem) là khoáng vật, đôi khi là vật liệu hữu cơ, đủ đẹp, hiếm và bền để làm trang sức. GIA tóm gọn: muốn thành đá quý, một khoáng vật phải đẹp, hiếm và bền; gần như mọi đá quý là khoáng vật, trừ vài ngoại lệ như hổ phách (nhựa cây hóa thạch) hay ngọc trai.

Đá bán quý là gì?

Theo cách phân loại truyền thống ở phương Tây, có từ thời Hy Lạp cổ đại, bốn loại kim cương, ruby, sapphire, ngọc lục bảo là đá quý (precious stones); còn lại xếp vào “đá bán quý” (semi-precious). Cách chia phản ánh độ hiếm thời xưa, và theo Wikipedia, ngành buôn bán đá quý ngày nay không còn phân biệt như vậy.

Hiệp hội Đá màu Quốc tế (ICA) cho rằng chữ “bán quý” dễ gây hiểu lầm: một viên tourmaline Paraiba đẹp có thể đắt hơn tính theo carat so với nhiều viên ruby, sapphire hay ngọc lục bảo. “Đá bán quý” không có nghĩa là đá giả hay kém giá trị.

Ba tiêu chí làm nên giá trị: đẹp, bền, hiếm

  • Đẹp: màu sắc, độ trong, ánh và hiệu ứng quang học như dải sáng “mắt mèo” của đá mắt hổ.
  • Bền: gồm độ cứng (chống trầy) và độ dai (chống nứt vỡ). Theo GIA, Nephrite và Jadeite không quá cứng nhưng cực kỳ dai; còn kim cương cứng nhất thang Mohs nhưng có mặt cát khai, nên giòn hơn theo một số hướng.
  • Hiếm: càng khó tìm, nhất là ở màu và chất lượng cao, giá trị càng cao.

Bảng tra tên các loại đá quý và ngọc phổ biến

Bảng xếp 23 loại theo bốn nhóm; cột cuối ghi loại nào Linh Khí Đất Việt đang có mẫu.

Tên tiếng Việt Tên tiếng Anh Khoáng vật / chất liệu Màu thường gặp Độ cứng Mohs Linh Khí Đất Việt
Ngọc bích Nephrite Nephrite jade Nephrite (nhóm amphibole) Xanh lá, xanh rêu, trắng, đen 6 – 6,5 Có
Cẩm thạch, phỉ thúy Jadeite jade Jadeite (nhóm pyroxene) Xanh lá, trắng, tím nhạt, vàng 6,5 – 7 Có
Kim cương Diamond Carbon Không màu, vàng, nâu 10 Chưa có
Ruby (hồng ngọc) Ruby Corundum Đỏ ngả cam đến đỏ ngả tím 9 Có
Sapphire (lam ngọc) Sapphire Corundum Xanh lam, mọi màu trừ đỏ 9 Chưa có
Ngọc lục bảo Emerald Beryl Xanh lục 7,5 – 8 Chưa có
Aquamarine Aquamarine Beryl Xanh nước biển nhạt 7,5 – 8 Chưa có
Spinel Spinel Spinel Đỏ, hồng, tím, xanh lam 8 Chưa có
Topaz Topaz Topaz Không màu, xanh lam, vàng cam 8 Chưa có
Tourmaline Tourmaline Nhóm tourmaline Gần như đủ màu 7 – 7,5 Chưa có
Ngọc hồng lựu Garnet Nhóm garnet Đỏ, cam, xanh lục 6,5 – 7,5 Chưa có
Peridot Peridot Olivine Xanh lục ngả vàng 6,5 – 7 Chưa có
Opal Opal Silica ngậm nước Trắng, đen, ánh nhiều màu 5 – 6,5 Chưa có
Ngọc lam Turquoise Turquoise Xanh da trời, xanh ngả lục 5 – 6 Chưa có
Thạch anh trắng Clear quartz Thạch anh (SiO2) Không màu, trong 7 Có
Thạch anh tím Amethyst Thạch anh Tím nhạt đến tím đậm 7 Có
Thạch anh hồng Rose quartz Thạch anh Hồng phấn, mờ sữa 7 Có
Thạch anh tóc vàng Rutilated quartz Thạch anh chứa sợi rutile Trong, sợi vàng óng 7 Có
Mắt hổ Tiger’s eye Thạch anh cấu trúc sợi Vàng nâu, ánh lụa 6,5 – 7 Có
Mã não Agate Chalcedony Nhiều màu, vân dải 6,5 – 7 Chưa có
Amazonite Amazonite Microcline (feldspar) Xanh lục, xanh ngả lam 6 – 6,5 Chưa có
Ngọc trai Pearl Hữu cơ, calcium carbonate Trắng, kem, hồng, đen 2,5 – 3 Chưa có
Hổ phách Amber Hữu cơ, nhựa cây hóa thạch Vàng mật, cam, nâu 2 – 2,5 Chưa có

Nguồn độ cứng: GIA Gem Encyclopedia; riêng mắt hổ, mã não, amazonite theo Wikipedia. Thang Mohs là thang so sánh tương đối từ 1 đến 10: thạch anh ở mốc 7, corundum mốc 9, kim cương mốc 10.

Nhóm ngọc: Nephrite và Jadeite

Theo GIA, “jade” (ngọc) là tên chung cho Nephrite, Jadeite và, trong một số điều kiện, omphacite màu xanh. Ở Việt Nam, Nephrite thường gọi là ngọc bích, Jadeite là cẩm thạch hay phỉ thúy.

Nephrite thuộc nhóm amphibole, Jadeite thuộc nhóm pyroxene và cứng hơn một chút; với cả hai, màu xanh lá được đánh giá cao hơn cả. So sánh chi tiết ở bài ngọc bích Nephrite và Jadeite khác nhau thế nào; riêng phỉ thúy có bài ngọc phỉ thúy là gì.

Chữ “ngọc” trong tiếng Việt rộng hơn “jade”: ngọc lục bảo là beryl, ngọc hồng lựu là garnet, ngọc lam là turquoise, ngọc trai là vật liệu hữu cơ. Không loại nào trong số này là jade, nên khi mua hãy hỏi rõ tên khoáng vật.

Nhóm đá quý truyền thống: kim cương, ruby, sapphire, ngọc lục bảo

Bốn loại từng được xếp riêng vào nhóm “precious” đều cứng từ 7,5 trở lên, nên chịu trầy tốt khi gắn nhẫn, mặt dây.

  • Kim cương là đá quý duy nhất cấu tạo từ một nguyên tố, carbon (theo GIA).
  • Ruby và sapphire cùng là corundum: corundum đỏ là ruby, còn sapphire có mọi màu trừ đỏ, phổ biến là xanh lam.
  • Ngọc lục bảo và aquamarine cùng là beryl, khác nhau ở màu xanh lục và xanh nước biển.

Spinel đỏ dễ nhầm với ruby; theo tạp chí Gems & Gemology của GIA, vùng Lục Yên (Yên Bái) được biết tới với cả ruby, spinel đỏ và sapphire.

Nhóm thạch anh: trắng, tím, hồng, tóc vàng

Thạch anh (quartz) là khoáng vật dễ gặp trong trang sức đá. Cùng độ cứng 7, nhưng khác màu và bao thể nên có nhiều tên: thạch anh trắng trong suốt, thạch anh tím (amethyst), thạch anh hồng mờ sữa, thạch anh tóc vàng chứa sợi rutile vàng bên trong.

Thạch anh hợp làm vòng hạt đeo hằng ngày. Về sợi “tóc”, xem bài thạch anh tóc vàng là gì.

Nhóm khác: mắt hổ, mã não, amazonite và đá hữu cơ

  • Mắt hổ là thạch anh có cấu trúc sợi song song; xoay dưới ánh sáng sẽ thấy dải sáng ánh lụa, gọi là hiệu ứng mắt mèo.
  • Mã não là chalcedony (thạch anh vi tinh thể) có vân dải. Theo Wikipedia, nhiều mã não trên thị trường được nhuộm cho màu tươi hơn.
  • Amazonite là biến thể xanh lục của feldspar microcline.
  • Opal và ngọc lam mềm hơn: opal chứa tới 20% nước, ngọc lam có độ xốp (theo GIA), nên tránh nhiệt và hóa chất.
  • Ngọc trai và hổ phách là đá hữu cơ, độ cứng chỉ 2 – 3 nên rất dễ trầy.

Các loại đá và ngọc Linh Khí Đất Việt đang có

Cửa hàng hiện có sáu dòng chất liệu: ngọc bích Nephrite, cẩm thạch Jadeite, ruby, thạch anh (trắng, tím, hồng), thạch anh tóc vàng và đá mắt hổ. Các loại khác trong bảng hiện chưa có.

Ngọc bích Nephrite

Phần lớn sản phẩm làm từ Nephrite, từ vòng, nhẫn, mặt Phật đến linh vật, xem tại danh mục ngọc bích. Mẫu vòng tay ngọc bích bản liền tròn tiện nguyên khối, nền xanh rêu loang vân.

Vòng tay ngọc bích Nephrite bản liền tròn màu xanh rêu, vân loang đậm nhạt, mép bo tròn
Vòng tay ngọc bích Nephrite bản liền tròn.

Cẩm thạch Jadeite

Các mẫu trong danh mục cẩm thạch – phỉ thúy ghi xuất xứ Myanmar, như vòng tay cẩm thạch bản liền tiện từ một khối Jadeite. Nên hỏi rõ mức xử lý mà giới buôn bán gọi là Type A/B/C (xem cẩm thạch Type A, B, C là gì).

Vòng tay cẩm thạch bản liền nền xanh bạc hà nhạt pha trắng, điểm mảng xanh lá tươi
Vòng tay cẩm thạch bản liền, nền xanh bạc hà nhạt.

Ruby

Cửa hàng có nhẫn, mặt dây, vòng hạt và mặt Phật A Di Đà bằng ruby (xem trang đá ruby). Ruby cứng 9, trong bảng chỉ đứng sau kim cương. Trước khi mua, nên đọc bài ruby tự nhiên và ruby xử lý khác nhau thế nào.

Thạch anh trắng, tím, hồng

Gồm vòng tay thạch anh tím, thạch anh hồng và quả cầu thạch anh trắng để bàn (trang đá thạch anh). Mẫu vòng tay thạch anh tím có sắc tím đậm nhạt đan xen, lòng hạt có vệt mây trắng.

Vòng tay thạch anh tím hạt tròn bóng, sắc tím đậm nhạt xen vệt mây trắng trong lòng hạt
Vòng tay thạch anh tím, độ cứng 7.

Thạch anh tóc vàng

Chuỗi thạch anh tóc vàng của cửa hàng có hạt trong, sợi rutile vàng óng đan nhiều hướng, mỗi hạt một kiểu tóc; tượng Quan Âm trên đài sen cũng làm từ chất liệu này.

Đá mắt hổ

Mặt dây Phật bản mệnh tuổi Mùi, Thân (Đại Nhật Như Lai) chạm từ đá mắt hổ nâu vàng; mẫu khác ở trang đá mắt hổ.

Mặt dây Đại Nhật Như Lai chạm đá mắt hổ nâu vàng, dải sáng ánh lụa trên thân đá
Mặt dây Phật bản mệnh tuổi Mùi, Thân bằng đá mắt hổ.

Chọn loại đá nào theo mục đích sử dụng

Đeo hằng ngày thì ưu tiên độ bền; làm quà hay theo mệnh thì ưu tiên màu và ý nghĩa.

  • Đeo hằng ngày: chọn đá cứng từ 7 trở lên như thạch anh, ruby, hoặc Nephrite, Jadeite nhờ độ dai cao. Hạn chế ngọc trai, hổ phách, opal khi làm việc tay chân hay chơi thể thao.
  • Đeo nhiều vòng: đá cứng hơn làm trầy đá mềm hơn khi cọ nhau, như ruby (9) với thạch anh (7) hay ngọc bích (6 – 6,5), nên đeo tách tay.
  • Theo mệnh: theo quan niệm ngũ hành, mỗi mệnh hợp màu bản mệnh và màu tương sinh, tra ở bảng màu ngũ hành; mang tính tham khảo.
  • Làm quà khi chưa biết ni tay: mặt dây hoặc vật phẩm để bàn dễ chọn hơn vòng bản liền.

Loại nào cũng nên lau bằng khăn mềm, tránh hóa chất và va đập (xem cách bảo quản vòng ngọc bích và đá quý).

Đá tự nhiên, đá xử lý, đá tổng hợp và đá giả

Tình trạng xử lý và nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp quyết định giá trị nhiều hơn cái tên của viên đá.

  • Đá tự nhiên chưa xử lý: hình thành trong tự nhiên, chỉ cắt mài, đánh bóng.
  • Đá xử lý: đá tự nhiên được tác động để cải thiện màu hoặc độ trong. Theo GIA, phần lớn ruby đã qua nung nhiệt, topaz không màu thường được xử lý thành xanh lam; Jadeite có thể bị tẩy axit, ngâm polymer hoặc nhuộm.
  • Đá tổng hợp: làm trong phòng thí nghiệm, giống đá tự nhiên về hóa học và quang học.
  • Đá giả (đá mô phỏng): vật liệu khác hẳn về hóa học, chỉ giống bề ngoài, như thủy tinh nhuộm màu.

Mẹo thử tại nhà như cào, đốt cho kết quả mơ hồ và dễ làm hỏng món đồ. Cách đáng tin cậy là giấy kiểm định của đơn vị giám định độc lập. Linh Khí Đất Việt hiện chưa có giấy kiểm định cho sản phẩm; món nào có giấy sẽ ghi số giấy trên trang sản phẩm. Với ngọc bích, xem thêm cách phân biệt ngọc bích thật giả.

Câu hỏi thường gặp

Đá quý tiếng Anh là gì?

Đá quý tiếng Anh là gemstone, gọi tắt là gem. “Precious stone” thường chỉ bốn loại truyền thống: kim cương, ruby, sapphire, ngọc lục bảo; “semi-precious stone” là đá bán quý.

Đá bán quý có phải đá giả hay kém giá trị không?

Không. Đá bán quý vẫn là đá tự nhiên, chỉ không thuộc bốn loại được xếp “quý” theo truyền thống. Một viên tourmaline, spinel hay Jadeite đẹp có thể giá trị hơn một viên ruby chất lượng thấp; giá trị tùy màu, độ trong, kích thước và tình trạng xử lý.

Việt Nam có những loại đá quý nào?

Theo các nghiên cứu trên tạp chí Gems & Gemology của GIA, Việt Nam có mỏ ruby, sapphire và spinel ở quy mô thương mại, tập trung tại Lục Yên, Yên Bình (Yên Bái) và Quỳ Châu, Quỳ Hợp (Nghệ An). Lục Yên còn được biết tới với spinel xanh lam.

Loại ngọc nào quý nhất?

Theo GIA, Jadeite đẹp nhất là loại gần trong suốt, màu xanh lục bảo rực, gọi là “imperial jade” (phỉ thúy đế vương). Dù vậy, giá trị mỗi món còn tùy độ trong, độ đều màu, tay nghề chạm và tình trạng xử lý.

Ngọc và đá khác nhau như thế nào?

“Đá” là cách gọi chung cho mọi loại đá quý. “Ngọc” theo nghĩa ngọc học (jade) chỉ Nephrite và Jadeite, hai khoáng vật được GIA mô tả là cực kỳ dai. Trong tiếng Việt, “ngọc” còn dùng cho ngọc trai, ngọc lục bảo, ngọc lam, vốn không phải jade.

Có bao nhiêu loại đá phong thủy?

Không có danh sách chuẩn. “Đá phong thủy” không phải một nhóm khoáng vật, mà là cách gọi thị trường cho đá được chọn theo quan niệm ngũ hành, phổ biến là ngọc bích, cẩm thạch, thạch anh, mắt hổ, ruby. Về tác dụng, xem bài đeo vòng ngọc có tác dụng gì.

Muốn xem ảnh, video thật của mẫu ngọc bích, cẩm thạch, ruby, thạch anh, mắt hổ đang có? Nhắn Zalo 090 399 69 11 hoặc gọi trực tiếp để được tư vấn chọn loại đá theo nhu cầu đeo hằng ngày, làm quà hay theo mệnh. Giá báo trực tiếp khi tư vấn.

Nội dung về đá phong thủy và màu hợp mệnh trong bài trình bày theo quan niệm ngũ hành, mang tính tham khảo. Đá quý không thay thế cho chăm sóc sức khoẻ hay điều trị y tế.

Đặt câu hỏi cho chuyên gia

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa biết chọn đá nào hợp mệnh?

Để lại số điện thoại và năm sinh — Linh Khí Đất Việt gọi lại tư vấn, đo ni tay giúp bạn.

Zalo Gọi hotline